Chào mừng quý vị đến với website của Thầy giáo Hà Kim Chung
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5. Prôtêin

- 0 / 0
Nguồn: Mạng internet
Người gửi: Hà Kim Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 24-11-2017
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Hà Kim Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 24-11-2017
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Sinh Học 10
Bài 5 : PRÔTÊIN
I. Cấu trúc của Prôtêin :
- Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin
tham gia cấu tạo Prôtêin.
Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
Hình mô phỏng cấu trúc không gian của myoglobin, trong đó mỗi vòng xoắn alpha được tô các màu khác nhau. Cấu trúc tinh thể của protein này được Max Perutz và Sir John Cowdery Kendrew xây dựng vào năm 1958, sau đó nhóm tác giả đã được nhận Giải Nobel về hoá học.
Bài 5 : PRÔTÊIN
1. Cấu trúc bậc một :
Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ có vài chục axit amin.
Bài 5 : PRÔTÊIN
2. Cấu trúc bậc hai :
Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc bậc 1 xoắn lại hoặc tạo dạng gấp nếp tạo thành.
2. Cấu trúc bậc ba và bậc bốn :
- Cấu trúc bậc 3 : do cấu trúc bậc 2 xoắn lại tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.
- Cấu trúc bậc 4: được hình thành từ vài chuỗi pôlipeptit và có dạng hình cầu đặc trưng.
Khi cấu trúc không gian 3 chiều bị phá vỡ thì phân tử Prôtêin bị mất chức năng sinh học.
Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy các cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Prôtêin làm chúng mất chức năng sinh học, còn gọi là hiện tượng biến tính của phân tử Prôtêin.
Bài 5 : PRÔTÊIN
II. Chức năng của Prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Ví dụ : Côlagen tạo ra mô liên kết.
- Dự trữ các axit amin.
Ví dụ : Prôtêin sữa,…
- Vận chuyển các chất.
Ví dụ : Hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể.
Ví dụ : Các kháng thể
- Thu nhận thông tin.
Ví dụ : Các thụ thể trong tế bào.
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh.
Ví dụ : Các enzim.
Bài 5 : PRÔTÊIN
Xin
Chào
Tạm
Biệt !
Bài 5 : PRÔTÊIN
I. Cấu trúc của Prôtêin :
- Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin
tham gia cấu tạo Prôtêin.
Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
Hình mô phỏng cấu trúc không gian của myoglobin, trong đó mỗi vòng xoắn alpha được tô các màu khác nhau. Cấu trúc tinh thể của protein này được Max Perutz và Sir John Cowdery Kendrew xây dựng vào năm 1958, sau đó nhóm tác giả đã được nhận Giải Nobel về hoá học.
Bài 5 : PRÔTÊIN
1. Cấu trúc bậc một :
Là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Phân tử Prôtêin đơn giản chỉ có vài chục axit amin.
Bài 5 : PRÔTÊIN
2. Cấu trúc bậc hai :
Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc bậc 1 xoắn lại hoặc tạo dạng gấp nếp tạo thành.
2. Cấu trúc bậc ba và bậc bốn :
- Cấu trúc bậc 3 : do cấu trúc bậc 2 xoắn lại tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.
- Cấu trúc bậc 4: được hình thành từ vài chuỗi pôlipeptit và có dạng hình cầu đặc trưng.
Khi cấu trúc không gian 3 chiều bị phá vỡ thì phân tử Prôtêin bị mất chức năng sinh học.
Các yếu tố môi trường như nhiệt độ cao, độ pH,…có thể phá hủy các cấu trúc không gian 3 chiều của phân tử Prôtêin làm chúng mất chức năng sinh học, còn gọi là hiện tượng biến tính của phân tử Prôtêin.
Bài 5 : PRÔTÊIN
II. Chức năng của Prôtêin:
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Ví dụ : Côlagen tạo ra mô liên kết.
- Dự trữ các axit amin.
Ví dụ : Prôtêin sữa,…
- Vận chuyển các chất.
Ví dụ : Hêmôglôbin
- Bảo vệ cơ thể.
Ví dụ : Các kháng thể
- Thu nhận thông tin.
Ví dụ : Các thụ thể trong tế bào.
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh.
Ví dụ : Các enzim.
Bài 5 : PRÔTÊIN
Xin
Chào
Tạm
Biệt !
 






Các ý kiến mới nhất